Kỹ năng

Các dạng mật thư Kinh Thánh phổ biến

Mật thư là điều thường thấy trong phần trò chơi lớn khi chúng ta tham dự bất một một trại nào. Nhất là đối với các hội trại huấn luyện dành cho Thiếu Nhi Thánh Thể hay cho Giới Trẻ Công Giáo thì điều này càng ý nghĩa hơn khi ban tổ chức thường sẽ sử dụng các dạng Mật Thư Kinh Thánh để thử thách kỹ năng của các trại sinh.

Việc sử dụng mật thư Kinh Thánh trong các hội trại, không chỉ giúp cho thiếu nhi và giới trẻ Công giáo phát triển kỷ năng sáng tạo, tư duy logic trong việc giải mã mật thư, mà qua đó còn giúp cho các bạn học hỏi thêm về Kinh Thánh. Bởi “Không biết Kinh Thánh là không biết Đức Kitô” (Thánh Giê-rô-ni-mô).

I. Hệ thống mật thư ẩn giấu

1. Dạng nhận lấy:

  • NW: HUYNH – OWR – CUNGF – JESUS – MEENS – ANH – AOS – TOOI – JESUS – THAOR – HIEENF – UOONS – WITCH. /AR
  • OTT: “Tôi bảo thật các nguời: tất cả những tội ấy sẽ đổ xuống đầu thế hệ này” (Mt 23, 36)
  • Đặc điểm: Chìa khóa hướng dẫn ta tìm thấy các ký tự của bạch văn đang bị ẩn giấu trong bản

 

2. Dạng loại bỏ:

  • NW: A DS N TF H E HJ M L HG A C BA H VD U N VJ G BH N BS H A CA N . /AR
  • OTT: Mù mà lại dắt mù, cả hai sẽ lăn cù xuống hố (Mt 15, 14).
  • Đặc điểm: Chìa khóa hướng dẫn ta loại đi các ký tự giả đang xen lẫn giữa các ký tự của bạch văn.

 

3. Dạng kết hợp (nhận lấy và loại bỏ):

  • NW: T i y h H d c v I d b E s f v U s N r H h d I d D d b A d r N d h G d g N d g G d b A r h Y j k M l O m I r S f A v n N n j h G y. /AR
  • OTT: Tay Người cầm nia, Người sẽ rê sạch lúa trong sân: thóc mẫy thì thu vào kho lẫm, còn thóc lép thì bỏ vào lửa không hề tắt mà đốt đi (Mt 3, 12)
  • Đặc điểm: Chìa khóa hướng dẫn ta vừa tìm thấy các ký tự của bạch văn đang bị ẩn trong bản tin, đồng thời loại đi các ký tự giả đang xen lẫn giữa các ký tự của bạch văn.

 

4. Dạng mật thư hóa chất:

  • Đặc điểm: Dạng mật thư này sử dụng những hóa chất để viết mật Khi khô đi sẽ không để lại dấu vết gì trên trang giấy. Người dịch sẽ dựa vào khóa để tìm ra loại hóa chất có thể tương tác với loại hóa chất dùng để viết mật thư, làm cho nét chữ hiện ra.

Khi sử dụng các loại hóa chất để viết mật thư như: nước trái cây, nước đường, mật ong, giấm, sữa, phèn, sáp đèn cày ,…thì chúng ta sử dụng một số mật thư gợi ý việc hơ lửa để tìm bạch văn:

  • OTT: Lc 12.49 (Thầy đã đến ném lửa vào mặt đất, và Thầy những ước mong phải chi lửa ấy đã bùng lên)
  • OTT: 1Cr 3.13b (Nhưng công việc của mỗi người sẽ được phơi bày ra ánh sáng.Thật thế, Ngày của Chúa sẽ cho thấy công việc đó, vì Ngày ấy tỏ rạng trong lửa; chính lửa này sẽ thử nghiệm giá trị công việc của mỗi người)

Hay khi sử dụng xà bông, huyết thanh,… để làm mật thư thì khóa gợi mở nhúng nước để tìm Bạch văn:

  • OTT: Mc 1.9-10 (Hồi ấy, Đức Giêsu từ Nazareth miền Galile đến, và được ông Gioan làm phép rửa dưới sông Jordan. Vừa lên khỏi nước, Người liền thấy các tầng trời xé ra, và thấy Thần Khí như chim bồ câu ngự xuống trên mình)

 

II. Hệ thống mật thư dời chỗ

1. Dạng dời theo phương hướng:

AFONAYNLR?
VMOGAREAI
AERGTGEFH
HJAINITGN
CCUOAARIF
  • OTT: “Còn ngươi nữa, hỡi Caphacnaum, ngươi tưởng sẽ được nâng lên đến tận trời ư? Không, ngươi sẽ phải nhào xuống tận âm phủ.” (Lc 10, 15)
  • Đặc điểm: Ở dạng này bản tin đã được sắp xếp theo quy luật dịch chuyển của phương hướng: trên dưới, trái – phải, trước – sau, đông – tây – nam – bắc, dọc ngược… Người giải chỉ cần dựa vào khóa để tìm ra quy luật dịch chuyển phương hướng của các ký tự.

 

2. Dạng dời theo hình tượng:

ĐãThànhDụng
Lại?ĐờiNhưngMuối
MặnChoChínhAnhNhạt
ChoMuốiEmĐi
MuốiLấyThì
  • OTT: “Vì lòng có đầy, miệng mới nói ra” (Mt 12, 34b)
  • Đặc điểm: Ở dạng này khóa thường nhắc tới một hình tượng nào đó: xoắn ốc, mưa rơi, gợn sóng,… Nhiệm vụ của nguời giải mật thư phải tìm và di chuyển bản tin theo hình dạng của hình tượng đó.

 

3. Dạng đối – đảo:

  • NW: SANGWL – EGHN – SIEENGT – JOIG – NEEL – FDUONWGD. /AR
  • OTT: “Và kìa có những kẻ đứng chót sẽ lên hàng đầu và có những kẻ đứng đầu sẽ xuống hàng chót”. (Lc 13, 30)
  • Đặc điểm: Ở dạng này, các ký tự sẽ được hoán chuyển vị trí cho nhau hoặc đảo ngược trật tự theo một quy luật nào đó.

 

4. Dạng Cam Ranh (chữ đối số):

  • NW: AA – HH – HN – NA – SF – TT. /AR
  • OTT: PHAOLO
  • Đặc điểm:
    • Được chia theo từng cụm chữ riêng biệt và có số ký tự chữ bằng nhau.
    • Nếu hơn nhau thì chỉ hơn nhau 1 ký tự.
    • Khóa thường là một từ ngắn gọn và số ký tự của khóa bằng với số cụm chữ của nội dung.
    • Thường khóa là một danh từ riêng SIMON, BENEDISTUS, PHAOLO,…)

 

5. Dạng Cam Ranh (chữ đối chữ):

  • NW: MWRMST – IDEEWA – AUEENSF – RDRDOA – SCEREIY – ASTDVH. /AR
  • OTT: SAMARI
  • Đặc điểm: Ở đầu mỗi đoạn sẽ xuất hiện các chữ cái của từ khóa. Đây là dấu hiệu để phân biệt dạng chữ đối số và chữ đối chữ. Sau đó chỉ cần sắp xếp theo thứ tự xuất hiện của các chữ ấy là sẽ tìm được bạch văn.

 

III. Hệ thống mật thư thay thế

1. Dạng ký tự thay ký tự:

  • NW: E S T P F – Y S T – E Z Y – D F Y R – E S L Y S – E S P. /AR
  • OTT: “Người bảo các ông: “Các anh hãy theo tôi, tôi sẽ làm cho các anh thành những kẻ lưới người như lưới cá.” (Mt 4, 19)
  • Đặc điểm: Những ký tự ở bản tin sẽ được thay thế với một ký tự tương ứng để tạo ra bạch văn. Dựa vào khóa chúng ta cần tìm hai ký tự có thể thay thế cho nhau rồi lập bảng đối xứng để thay thế.

 

2. Dạng ký tự thay từ:

  • NW: Tay li nói, trò Ga bị khi Nguời, trò Ga với, trò với nói, nộp bị vào nói miền tay, sắp li nói../AR
  • OTT: “Khi thầy trò tụ họp ở miền Ga-li-lê, Đức Giê-su nói với các ông: Con Người sắp bị nộp vào tay người đời” (Mt 17, 22 )
  • Đặc điểm: Đây là dạng mật thư mà những từ ở bản tin sẽ được thay thế với một ký tự tương ứng. Ở dạng này có một số đặc điểm nhận dạng như sau:
    • Số từ trong khóa bằng hoặc ít hơn một (bỏ Z) với số ký tự trong bảng chữ cái.
    • Các từ trong chìa khóa sẽ xuất hiện trong bản tin.

 

3. Dạng từ thay ký tự:

  • NW: NOFHTUWC, AVXYNEPRIBLT. /AR
  • OTT: “Sao anh thấy cái rác trong con mắt của người anh em, mà cái xà trong con mắt của mình thì lại không để ý tới?” (Mt 7, 3)
  • Đặc điểm: Đây là dạng mật thư mà những ký tự ở bản tin sẽ được thay thế với một từ tương ứng.

 

4. Dạng ký tự thay số:

  • NW: 21, 26, 13, 19, 11/ 20, 19/ 6, 25, 7,18,1. /AR
  • OTT: “Các ông chợt suy nghĩ tự hỏi xem ai là người lớn nhất trong các ông” (Lc 9,46)
  • Đặc điểm: Tương tự như dạng chữ thay chữ. Ở dạng này một số ở bản tin sẽ được thay thế bằng một ký tự tương ứng để tìm ra bạch văn. Dựa vào khóa chúng ta cần tìm ký tự và số được nhắc tới có thể thay thế cho nhau rồi lập bảng song hành để thay thế.

 

5. Dạng morse:

  • NW: 2, 3 3 5 1, 3 2 / 4, 3 1 3 1, 7 1 2, 1 2 2, 7 9 9. /AR
  • OTT: Anh và tôi thích chơi trò chẵn lẻ.
  • Đặc điểm: Đây là dạng mật thư mà các ký hiệu trong bản tin sẽ phân thành 2 nhóm có một tính chất trái ngược Khóa sẽ cho ta biết tính chất đó là gì và có thể phân tín hiệu tíc – tè cho từng nhóm.

 

6. Dạng ma phương:

  • NW: 15.15.1–13.19.19.6.2– 6.5.19.1.8 – 22.22.11.17.9.18 – 7.14.6.19.19. /AR
  • OTT: “Thần khí phán rõ ràng: vào những thời cuối cùng, một số người sẽ bỏ đức tin mà theo những thần khí lừa dối và những giáo huấn của ma quỷ”. (1Tm 4, 1)
  • Đặc điểm: Ma phương là một hình vuông có chứa 25 ô nhỏ ở bên trong (5×5), mỗi ô nhỏ được đánh số từ 1 đến 25, sao cho: tổng các hàng ngang = tổng các hàng dọc = tổng 2 đường chéo = Vì thế, còn được gọi là bảng 65, hay 5×5=65, hay bảng toạ độ 65…
A

3

B

16

C

9

D

22

E

15

F

20

G

8

H

21

I

14

J

2

K

7

L

25

M

13

N

1

O

19

P

24

Q

12

R

5

S

18

T

6

U

11

V

4

W

17

X

10

Y

23

 

7. Dạng chuồng – chấm – góc:

các dạng mật thu kinh thánh phổ biến - mật thư chuồng bò

  • OTT: “Pha-ra-ô làm mơ thấy mình đang đứng trên bờ sông Nin, và từ sông Nin có bảy con bò cái đi lên, hình dáng đẹp đẽ và da thịt béo tốt; chúng ăn cỏ trong đám lau sậy” (St 41, 18)

 

các dạng mật thu kinh thánh phổ biến - mật thư chuồng heo 1

các dạng mật thu kinh thánh phổ biến - mật thư chuồng heo 2

  • OTT: “Bọn quỷ nài xin người rằng: Nếu ông đuổi chúng tôi, thì xin sai chúng tôi nhập vào bầy heo kia” (Mt 8, 31)

 

các dạng mật thu kinh thánh phổ biến - mật thư chuồng bồ câu

  • OTT: “Ông lại đợi thêm bảy ngày, rồi thả con bồ câu ra, nhưng nó không trở về với ông nữa“ ( St 8, 12).

 

IV. Hệ thống mật thư tọa độ

1. Dạng tọa độ theo chữ:

  • NW: Kẻ cùi được thấy, kẻ cùi được đi, kẻ mù được sống, kẻ mù được thấy, kẻ què được sạch, kẻ mù được thấy, kẻ cùi được sạch, kẻ mù được nghe, kẻ cùi được đi, kẻ chết được thấy, kẻ mù được nghe, kẻ què được sạch, kẻ mù được thấy./AR
  • OTT: “Người mù xem thấy, kẻ què được đi, người cùi được sạch, kẻ điếc được nghe, người chết sống lại… “ (Mt 11, 5)
  • Đặc điểm: Để giải được mật thư dạng này chúng ta cần tìm ra các từ khóa để dùng làm trục tung và hoành của tọa độ (như tọa độ Oxy trong toán học), cùng với trật tự sắp xếp các chữ cái trong hệ trục đó.

 

2. Dạng tọa độ theo số:

  • NW: 4, 3.2, 1.1, 4.3, 3.2 – 5.4, 3.2, 5.1/AR
  • OTT: “Trong mười cô đó, thì có năm cô dại và năm cô khôn” (Mt 25, 2)
  • Đặc điểm: Để giải được mật thư dạng này chúng ta cần tìm ra các số chính để dùng làm trục tung và hoành của tọa độ (như tọa độ Oxy trong toán học), cùng với trật tự sắp xếp các chữ cái trong hệ trục đó.

 

V. Đáp án

I. Hệ thống mật thư ẩn giấu:

  1. H– O – C – J – M – A – A – T– J – T – H – U – W ⇒ HỌC MẬT THƯ
  2. ANH EM LA CHUNG NHAN ⇒ ANH EM LÀ CHỨNG NHÂN
  3. T H I E U N H I D A N G N G A Y M O I S A N G ⇒ THIẾU NHI DÂNG NGÀY MỖI SÁNG

II. Hệ thống mật thư dời chỗ:

  1. CHA VAF MEJ CUAR OONG GIOAN TAAYR GIAR TEEN LAF GIF NHIR? ⇒ CHA VÀ MẸ CỦA ÔNG GIOAN TẨY GIẢ TÊN LÀ GÌ NHỈ?
  2. CHÍNH ANH EM LÀ MUỐI CHO ĐỜI. NHƯNG MUỐI MÀ NHẠT ĐI, THÌ LẤY GÌ MUỐI NÓ CHO MẶN LẠI? ⇒ NÓ ĐÃ THÀNH VÔ DỤNG.
  3. LANGWS – NGHE – TIEENGS – GOIJ – LEEN DDUONWGF ⇒ LẮNG NGHE TIẾNG GỌI LÊN ĐƯỜNG
  4. T H A N H S – T H A A N F ⇒ THÁNH THẦN
  5. CUWSDD – EERTRE – REMDDE – ENSVOW – ISTHAA – YF ⇒ CỨ ĐỂ TRẺ EM ĐẾN VỚI THẦY

III. Hệ thống mật thư thay thế:

  1. THIEU – NHI – TON – SUNG – THANH – THE ⇒ THIẾU NHI TÔN SÙNG THÁNH THỂ
  2. XIN CHUAS CHO CON VUWNGX TIN ⇒ XIN CHÚA CHO CON VỮNG TIN
  3. CÁI XÀ TRONG MẮT MÌNH THÌ KHÔNG THẤY SAO LẠI ĐỂ Ý CÁI RÁC TRONG MẮT CỦA ANH EM MÌNH.
  4. CHUAS BA NGOOI ⇒ CHÚA BA NGÔI
  5. THA THUWS ⇒ THA THỨ
  6. NEEN MOOTJ TRONG DDUWCS KITOO ⇒ NÊN MỘT TRONG ĐỨC KITÔ
  7. Chuồng bò: THANHS NHACJ ⇒ THÁNH NHẠC. Chuồng heo 1: VEEF BEEN MEJ MARIA ⇒ VỀ BÊN MẸ MARIA. Chuồng heo 2: NGOOI LOWIF ⇒ NGÔI LỜI. Chuồng bồ câu: HAYX THEO BA VUA ⇒ HÃY THEO BA VUA

IV. Hệ thống mật thư tọa độ:

  1. CHUA LAM PHEP LA ⇒ CHÚA LÀM PHÉP LẠ
  2. THANH THE ⇒ THÁNH THỂ

Ngày nay, mật thư không chỉ còn giới hạn trong các sinh hoạt của các hội trại, mà nó còn được ứng dụng rất nhiều trong đời sống thường nhật của giới trẻ. Việc học hỏi và giải mã mật thư cách riêng là các dạng mật thư Kinh Thánh vừa là một hoạt động giáo dục hấp dẫn vừa giúp phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo và làm việc nhóm.

4.6 5 votes
Đánh giá bài viết

thiết kế website công giáo cho giáo xứ, hội đoàn, dòng tu
Nhận thông báo
Thông báo khi
guest
1 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments
Quỳnh Như

Bài viết rất hữu ích, cám ơn ad.

Bài viết liên quan

Back to top button
Trở lại
Messenger
Telegram
Email
    error: © Joseph Tuan

    Adblock Detected

    Hãy ủng hộ mình bằng cách tắt trình chặn quảng cáo nhé!